Lắp đặt cửa nhôm kính
Quy định khe lắp đặt, vận chuyển cửa, bảy bước từ khảo sát ô chờ, cân và cố định khung, chèn keo bọt đến lắp kính và đi silicon, cùng các lỗi thường gặp.

Nội dung bài viết
Cửa đi, cửa sổ nhôm kính và cửa nhựa lõi thép của khối văn phòng, nhà điều hành, nhà ăn quyết định khả năng chống thấm mặt ngoài và cách âm của công trình. World Steel lắp đặt theo trình tự khảo sát ô chờ, lắp và cân khung, cố định, chèn keo bọt, lắp kính và phụ kiện, đi silicon, với hai điểm nghiệm thu của tư vấn giám sát ở khung và ở hoàn thiện.

Quy định chung
- Lắp trước khi ô cửa hoàn thiện (chưa trát): để khe giữa tường và khung 4–7 mm (thường 5 mm) để bơm keo bọt, sau đó trát hoàn thiện.
- Lắp trên tường đã trát: khe 4–7 mm (thường 5 mm); sau khi bơm keo bọt, cắt vát keo thừa và hoàn thiện.
- Công nhân lắp đặt được huấn luyện an toàn lao động, đặc tính và tiêu chuẩn sản phẩm, quy trình lắp đặt, đọc bản vẽ, sử dụng dụng cụ cầm tay, bảo quản và vận chuyển các bộ phận rời (khung, kính, nẹp).
- Dụng cụ: khoan bê tông và mũi khoan, máy khoan bắn vít, búa nhựa, súng bắn keo, chìa lục giác, nivo, máy laser, thước mét.
Vận chuyển cửa
- Không luồn tay đòn vào khung hoặc cánh để khiêng; khiêng ở tư thế thẳng đứng, không khiêng nằm ngang.
- Xếp trên giá chuyên dùng, buộc dây cẩn thận để cửa không dịch chuyển.
- Không tỳ, cọ mặt nhôm vào vật cứng, cạnh sắc; không đập góc khung xuống sàn; lót vật liệu mềm giữa các cửa và giữa cửa với tường, sàn.
Trình tự lắp đặt
| Bước | Nội dung | Kiểm soát |
|---|---|---|
| 1. Khảo sát | Kiểm tra mặt bằng, ô chờ theo chiều cao, rộng, đường chéo và độ nghiêng mặt tường; gióng thẳng trục cửa giữa các tầng và giữa các cửa cùng tầng; xem thời điểm đưa cửa vào có ảnh hưởng công tác khác không. | Biên bản kích thước ô chờ. |
| 2. Đặt khung | Đặt khung lên ô chờ, kê đệm các cạnh cho thăng bằng, cách mép tường đúng vị trí. | Laser, nivo, thước mét. |
| 3. Khoan, đặt vít | Khoan bê tông lỗ D10, giữ mũi khoan vuông góc mặt tường; khi lắp sát mép tường chú ý hướng khoan để không vỡ cạnh. Đặt vít vào các lỗ đầu tiên, chưa siết chặt. | Vít cách góc khung hoặc đầu nối đố 10–15 cm; không đặt vít đúng vị trí giữa đầu nối đố và góc khung. |
| 4. Cân, cố định khung | Cân thẳng hướng trong – ngoài, rồi trái – phải bằng nêm đệm kết hợp siết dần vít; khoan và đặt vít các vị trí còn lại; siết chặt toàn bộ. | Hai đường chéo bằng nhau, khung không bị lệch hình bình hành, không bị tường chèn ép. |
| 5. Chèn keo bọt | Bơm keo bọt nở kín dọc khe lắp đặt; khe rộng quá 5 mm đắp trát vữa xi măng cát. Keo khô thì cắt phần thừa. | Nghiệm thu khung với TVGS. |
| 6. Kính, cánh, phụ kiện | Lắp và cân chỉnh cánh; đậy nắp vít, trám silicon lỗ vít cạnh dưới; lắp kính cố định (nẹp cạnh ngắn trước, uốn nẹp dài lắp sau); lắp tay nắm, khóa. | Đóng mở êm, khe cánh đều. |
| 7. Silicon, bàn giao | Đi silicon hoàn thiện; bóc băng bảo vệ mặt ngoài rồi mặt trong; vệ sinh và bàn giao. | Mạch silicon đều, liền. |

Bảo dưỡng
- Khung: lau bằng giẻ sạch ẩm; vết bẩn dùng chất tẩy nhẹ (xà phòng trung tính); không dùng giẻ màu có thể phai màu ra khung.
- Kính: giấy mềm hoặc giẻ sạch với nước lau kính.
Lỗi thường gặp
| Lỗi | Cách phòng ngừa |
|---|---|
| Mạch silicon không đều, keo dính tường đã sơn bả | Dán băng keo giấy hai bên mạch; đi keo sau khi sơn hoàn thiện hoặc che chắn kỹ |
| Silicon dính sơn do đi keo trước khi sơn bả | Sắp xếp trình tự đi keo sau sơn |
| Nẹp cửa hở lớn | Kiểm tra kích thước nẹp, lắp theo trình tự |
| Cánh kênh, hở lớn khi đóng | Cân chỉnh bản lề, khe cánh trước khi nghiệm thu |
| Siết vít định vị không đủ | Kiểm tra số lượng vít khi nghiệm thu khung |
| Khung gia công sai kích thước thực tế | Đo ô chờ thực tế trước khi gia công |
Tiêu chuẩn tham chiếu
Áp dụng phiên bản hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng.
- TCVN 9366-2:2012 Cửa đi, cửa sổ – Phần 2: Cửa kim loại
- TCVN 7505:2005 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và lắp đặt