Biện pháp thi công ốp lát gạch
Chuẩn bị dụng cụ, gạch, keo và bản vẽ, trình tự ốp tường và lát nền, tiêu chí nghiệm thu độ phẳng, độ dốc, nhai mạch và các lỗi thường gặp.

Ốp lát gạch cho văn phòng nhà máy, khu vệ sinh, nhà ăn và hành lang đòi hỏi hài hòa giữa thẩm mỹ và kiểm soát hao hụt do cắt gạch. World Steel triển khai bản vẽ ốp lát chi tiết từ kích thước thực tế, thi công trên lớp láng lót, trát lót đã nghiệm thu và kiểm tra độ phẳng, độ dốc, độ bám dính trước khi bàn giao.

Chuẩn bị
- Dụng cụ: máy cắt đẩy, máy cắt cầm tay, máy trộn cầm tay, búa cao su, bay răng cưa, thùng trộn, ke cữ mạch (1 mm, 1,5 mm, 2 mm…), máy laser, thước nhôm.
- Gạch: đúng chủng loại được phê duyệt; không cong vênh, sứt mẻ; sạch bụi, dầu mỡ. Gạch hút nước phải nhúng nước rồi để ráo trước khi ốp lát. Một mảng nền dùng cùng một lô để đồng đều màu và kích thước.
- Keo, vữa: keo dán gạch được phê duyệt, bảo quản và sử dụng theo hướng dẫn nhà sản xuất; vữa láng lót, trát lót thi công như công tác láng nền, trát tường.
- Bản vẽ: vị trí, cao độ hoàn thiện, kích thước và màu gạch, viên mốc, mác vữa, độ dốc và hướng dốc. Kiểm tra kích thước thực tế và sắp xếp gạch để giảm hao hụt.
- Mặt bằng: kiểm tra cao độ nền, kích thước thông thủy; lớp láng lót, trát lót đạt độ phẳng, thẳng đứng, vuông góc, không bong bộp, được làm sạch bụi và làm ẩm trước khi ốp lát.
Ốp tường
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| 1 | Cân máy laser, xác định cốt +1 m (lấy cao độ từ ngoài phòng vào). |
| 2 | Bật mực hàng gạch chân tường cách nền bằng chiều cao một viên gạch; theo độ dốc thiết kế, điểm ốp chân tường thấp nhất trùng cao độ thấp nhất của nền lát (vị trí phễu thu). |
| 3 | Dùng laser căn tia vuông góc, bật đường mực chuẩn theo phương đứng lên cả bốn mặt tường để mạch ốp và mạch lát trùng nhau. |
| 4 | Định vị, khoan lỗ tại các vị trí M&E trên tường. |
| 5–6 | Bôi keo kín mặt gạch bằng bay răng cưa; ốp viên chân tường đầu tiên làm mốc, gõ đều bằng búa cao su, căn phẳng theo hai phương bằng thước hoặc nivo. |
| 7–8 | Đắp mốc theo viên định vị; ốp từ dưới lên, cứ 3–4 viên kiểm tra bằng thước tầm. Xếp thử để chọn hoa văn; hai viên cạnh nhau hài hòa vân và màu. |
| 9 | Luôn dùng ke cữ mạch; sau 2–4 ngày rút ke và làm sạch mạch. |
| 10–12 | Cắt mài 45° (cắt mòi) tại góc dương; ốp giao góc vuông tại góc âm; lưu ý điểm dừng và chiều rộng tại má cửa để lắp khuôn cửa. |
| 13–14 | Chà keo chít mạch kín, khít, sáng đẹp; vệ sinh tổng thể, chuẩn bị nghiệm thu. |

Lát nền
- Kiểm tra lớp láng; chỗ bộp phải đục lên cán lại. Quét sạch, tưới ẩm nền.
- Theo viên mốc trên bản vẽ duyệt, bật mực hai đường vuông góc và kiểm tra lại độ vuông.
- Lát trước một hàng dọc theo đường chuẩn dài hơn, thật thẳng. Bôi kín keo hoặc hồ dầu trên mặt gạch bằng bay răng cưa, đặc biệt các góc viên để không bộp góc; gõ búa cao su từ trong ra ngoài đến khi vữa tràn đều quanh viên.
- Khu vệ sinh: ốp toàn bộ tường trước, bức tường trong cùng trước; sau đó lát sàn. Viên gạch tại phễu thu cắt vừa khít miệng phễu.
- Ốp len chân tường sau khi lát nền, mạch len khớp với mạch nền.
- Lau sạch mặt gạch, làm sạch khe mạch, chít mạch phẳng, thẳng, kín, sắc nét; lau ngay vật liệu chít mạch dính trên mặt gạch.
- Khi gạch chưa khô cấm đi lại, va chạm. Mặt lát ngoài trời chia khe co giãn cách nhau 4–6 m, rộng 2 cm nếu thiết kế không quy định, chèn vật liệu đàn hồi; che nắng, chống mưa 1–3 ngày sau khi lát.

Tiêu chí nghiệm thu
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
|---|---|
| Độ phẳng mặt ốp (thước 2 m) | Khe hở ≤ 3 mm |
| Độ phẳng mặt lát | Khe hở dưới thước ≤ 3 mm |
| Độ dốc | Sai số ≤ 0,3%; thử nước hoặc lăn bi thép đường kính 10 mm, đọng nước thì lát lại |
| Chênh mặt giữa hai viên (nhai mạch) | ≤ 0,5 mm |
| Mạch giữa hàng lát và hàng ốp chân tường (khu vệ sinh) | ≤ 3 mm |
| Bám dính | Gõ không có tiếng bộp |
| Bề mặt | Đúng hình dạng, kích thước, hoa văn; không khuyết tật; đồng đều màu; sạch vữa, xi măng |
Lỗi thường gặp
| Lỗi | Cách xử lý |
|---|---|
| Láng lót, trát lót không đạt | Thi công và nghiệm thu như láng nền, trát tường; tạo lưới hình quả trám trên lớp trát lót |
| Cắt, mài gạch cẩu thả, không ốp mòi góc dương | Cắt bằng máy, mài 45° tại góc dương |
| Gạch sứt mẻ, mạch xấu, không đều | Thay gạch; chọn gạch trước khi thi công; luôn dùng ke cữ |
| Mặt lát mấp mô | Kiểm soát độ phẳng liên tục; cùng một lô gạch cho một dải |
| Gạch bộp | Kiểm tra lớp trát, láng trước; phủ keo đặc chắc, kín mặt tiếp xúc |
| Gạch sứt do các đội khác | Dán giấy góc tường, trải bạt, miết vữa mép gạch tại cửa; bánh cao su chân giáo |
| Nẹp cửa và gạch chân tường không kín khít | Hoàn thiện viên len tại nẹp sau khi đóng nẹp cửa |
Tiêu chuẩn tham chiếu
Áp dụng phiên bản hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng.
- TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Phần 1: Công tác lát và láng
- TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Phần 3: Công tác ốp
- TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 9262-2:2012 Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn