Bê tông khối lớn và dầm sàn chuyển: biện pháp chống nứt
Khi nào là bê tông khối lớn, sáu giải pháp phòng ngừa nứt nhiệt, bảo dưỡng và quan trắc nhiệt độ, và trình tự thi công dầm sàn chuyển.

Nội dung bài viết
Móng bè, đài cọc lớn, móng máy và dầm sàn chuyển là những cấu kiện có khối tích bê tông lớn, sinh nhiệt thủy hóa mạnh và dễ nứt nếu không kiểm soát nhiệt độ. World Steel lập biện pháp bê tông khối lớn riêng cho từng cấu kiện, kết hợp nhiều giải pháp: cốt thép chống nứt, chia khối đổ, cấp phối và nhiệt độ bê tông, làm mát hoặc ủ nhiệt, và quan trắc nhiệt độ.

Khi nào là bê tông khối lớn
- Cấu kiện có cạnh nhỏ nhất và chiều cao lớn hơn khoảng 2 m phải được xem xét theo yêu cầu bê tông khối lớn.
- Nguyên nhân nứt chính: chênh lệch nhiệt độ giữa tâm và bề mặt khối đổ ΔT vượt 20 °C, mô đun chênh lệch nhiệt độ MT vượt 50 °C/m.
Giải pháp phòng ngừa nứt
| Giải pháp | Nội dung | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1. Thép chống nứt | Cạnh và chiều cao dưới 1 m: không cần; từ 1 đến 2 m: bố trí lớp thép chống nứt; trên 2 m: áp dụng biện pháp bê tông khối lớn. Thép chống nứt thường D10–D20, khoảng cách tối đa 300 mm. | Thường kết hợp với các giải pháp khác. |
| 2. Chia nhỏ khối đổ | Chia theo chiều cao thành nhiều đợt, mỗi đợt dưới 1,5 m. | Dễ thi công; phải xử lý mạch ngừng trước khi đổ lớp kế tiếp. |
| 3. Cấp phối và phụ gia | Bê tông cấp phối hạt trung kết hợp phụ gia siêu dẻo để giảm nước và nhiệt thủy hóa. | Cần thiết kế hoặc TVGS chấp thuận; nên đổ ban đêm; độ sụt thấp nên khó đổ cấu kiện nhiều thép. |
| 4. Bê tông lạnh | Hạ nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi đổ (thông dụng đến khoảng 28 °C), đo nhiệt độ từng xe. | Chi phí vừa phải, phù hợp mẻ đổ cao dưới 3 m; nên đổ ban đêm. |
| 5. Xi măng tỏa nhiệt thấp | Dùng xi măng ít tỏa nhiệt cho móng có mẻ đổ cao trên 2 m. | Giá thành cao; thời gian đạt cường độ thiết kế dài hơn (60–90 ngày). |
| 6. Ống làm mát | Đặt ống thép D27–D34 chạy đều trong khối đổ, bơm nước làm mát khi bê tông bắt đầu tỏa nhiệt (lưu lượng khoảng 15–20 lít/phút). | Giảm nhanh nhiệt thủy hóa; giá thành cao; phải bơm vữa lấp ống sau khi xong. |
Bảo dưỡng và quan trắc nhiệt
- Thoát nhiệt (thông thường): phủ lớp giữ ẩm (nilon, vải địa kỹ thuật) và tưới ẩm bề mặt.
- Ủ nhiệt: bọc kín khối đổ bằng lớp cách nhiệt dày 5–10 cm (tấm xốp, bông khoáng hoặc polyurethane) và phủ nilon chống mưa, để giảm chênh lệch nhiệt giữa tâm và bề mặt.
- Theo dõi nhiệt bằng nhiệt kế đặt trong ống thép chứa nước, hoặc bằng cảm biến lắp trước khi đổ. Bố trí theo bộ: một cảm biến cách mép ngoài 40–50 cm và cách hai cảm biến còn lại ít nhất 1 m; hai cảm biến ở tâm khối đổ, cách nhau 1 m.
Dầm, sàn chuyển
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| 1. Hệ chống đỡ | Tính toán cụ thể; có thể dùng giàn giáo lồng, giàn giáo khung nhẹ, trung bình hoặc nặng, chống bằng thép hình. Dùng dầm I tại lỗ thông tầng; chống gia cường các tầng bên dưới. |
| 2. Cốp pha | Tính độ võng cốp pha và khả năng chịu lực của gông, ty giằng. |
| 3. Cốt thép | Vẽ shopdrawing chi tiết cho từng thanh; nghiệm thu từng lớp, từng cấu kiện trước khi lắp lớp tiếp theo; sau đó mới lắp cốp pha thành. |
| 4. Đổ bê tông | Lập bản vẽ bố trí: vị trí xe bơm, xe vận chuyển, đường ống, phân khu đổ và người phụ trách. Điều phối xe hợp lý, có máy đầm dự phòng, chia ca công nhân và giám sát. |
Mục tiêu của dầm sàn chuyển: an toàn cho hệ chịu lực bên dưới suốt quá trình thi công, mẻ đổ không nứt do co ngót hay do hệ chống võng, khả năng cấp bê tông của nhà cung cấp đáp ứng và thời gian đổ không kéo dài quá mức.
Tiêu chuẩn tham chiếu
Áp dụng phiên bản hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng.
- TCVN 9341:2012 Bê tông khối lớn – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu