Biện pháp thi công cọc đóng và cọc ép
Chuẩn bị, kiểm tra cọc, trình tự đóng, tiêu chí dừng ép, thử tải và cách phòng ngừa nứt gãy cọc bê tông đúc sẵn.

Nội dung bài viết
Cọc bê tông đúc sẵn hạ bằng búa đóng hoặc bằng máy ép là giải pháp móng phổ biến nhất cho nhà xưởng trong khu công nghiệp. Hai phương pháp có chung các bước chuẩn bị, kiểm tra cọc, trắc đạc và nghiệm thu; khác nhau ở thiết bị hạ cọc và tiêu chí dừng.

Chuẩn bị
- Bản vẽ biện pháp thi công: sơ đồ di chuyển máy, thứ tự hạ cọc, vị trí bãi tập kết cọc.
- Thiết bị: giàn búa hoặc máy ép, cẩu vận chuyển cọc, máy hàn và vật tư hàn. Thiết bị về công trường phải còn hạn kiểm định.
- Kiểm tra cọc khi nhận: vết nứt, lý lịch cọc, biên bản nghiệm thu tại nơi sản xuất; kiểm tra bản mã hoặc hộp nối (kích thước, chủng loại thép). Loại bỏ cọc không đạt.
- Đánh dấu vạch chia theo chiều dài cọc; với cọc đóng, đánh dấu thêm chiều cao rơi búa.
Trình tự đóng cọc
| Bước | Nội dung | Kiểm soát |
|---|---|---|
| 1. Trắc đạc | Xác định tim trục bằng máy toàn đạc, cao độ bằng máy thủy bình. | Tọa độ tim cọc trước khi hạ. |
| 2. Cẩu lắp | Cẩu cọc vào giá búa, đặt gối tựa đúng vị trí. | Vị trí móc cẩu và gối đỡ theo thiết kế cọc. |
| 3. Kiểm tra độ thẳng đứng | Kiểm tra theo hai phương bằng máy kinh vĩ hoặc quả dọi, thường xuyên trong suốt quá trình đóng. | Cọc nghiêng thì dừng lại để chỉnh. |
| 4. Nối cọc | Nối bằng bản mã hoặc hộp nối; hàn theo thiết kế; quét bitum chống ăn mòn sau khi hàn. | Chất lượng đường hàn. |
| 5. Đóng cọc | Ghi số nhát búa theo chiều sâu, chiều cao rơi búa và chiều sâu cọc đã vào đất. | Nhật ký đóng cọc. |
| 6. Lấy độ chối | Khi cọc bắt đầu chối thì ngưng để đo độ chối; kết quả ghi ở 10 nhát búa cuối. | Độ chối so với thiết kế. |
Ép cọc: chọn thiết bị và tiêu chí dừng
- Ép bằng máy ép tải trọng nhỏ có đối trọng: phù hợp mặt bằng chật hẹp, số lượng cọc ít, lực ép nhỏ.
- Ép bằng máy ép tự hành (robot): phù hợp mặt bằng rộng, bằng phẳng, nền không lún; số lượng cọc nhiều, lực ép lớn, tiến độ nhanh.
- Thiết bị ép và đối trọng thường chọn với hệ số vượt tải 1,3–1,5 lần. Lực ép thông thường: Pmax = (2–3) Ptk, Pmin = (1,5–2) Ptk, hoặc theo chỉ định của thiết kế.
- Ghi lực ép (số chỉ đồng hồ thủy lực) theo vạch chiều sâu trên cọc. Dừng ép khi lực ép đạt Pmax và chiều sâu đạt Lmin theo thiết kế.
Kiểm tra sức chịu tải
- Thử động biến dạng lớn (PDA): gắn đầu đo vào cọc, đóng và phân tích sóng để đánh giá sức chịu tải.
- Thử tĩnh: chất tải theo cấp trên cọc thử theo đề cương được duyệt.
Sự cố nứt, gãy cọc và cách phòng ngừa
| Giai đoạn | Kiểm tra để phòng ngừa |
|---|---|
| Vận chuyển, cẩu lắp | Tuổi bê tông cọc; kỹ thuật cẩu lắp; vị trí gối đỡ cọc. |
| Đóng hoặc ép | Cường độ bê tông cọc; sự phù hợp của búa với tải thiết kế (búa không phù hợp làm vỡ đầu cọc); hồ sơ địa chất khi gặp chối giả hoặc lớp thấu kính cứng; độ thẳng đứng và độ lệch tâm khi lắp dựng; mối hàn nối; độ chối chọn chưa phù hợp. |
Tiêu chuẩn tham chiếu
Áp dụng phiên bản hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng.
- TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 9393:2012 Cọc – Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục