Biện pháp thi công cọc khoan nhồi
Thiết bị, kiểm tra dung dịch, khoan tạo lỗ, hạ lồng thép, vệ sinh đáy và đổ bê tông cọc khoan nhồi, cùng các sự cố thường gặp và cách khắc phục.

Nội dung bài viết
Cọc khoan nhồi được dùng khi tải trọng lớn, lớp đất tốt nằm sâu hoặc khi không thể đóng, ép cọc vì ảnh hưởng đến công trình lân cận. Có hai nguyên lý chung cho mọi phương pháp: khoan có ống vách và khoan không dùng ống vách (khoan trong dung dịch, khoan tuần hoàn nghịch). Bài viết tóm tắt quy trình World Steel áp dụng cho móng cọc khoan nhồi của nhà máy và khối văn phòng.

Thiết bị và vật tư
| Thiết bị, vật tư | Công dụng |
|---|---|
| Máy khoan tuần hoàn nghịch hoặc máy khoan gầu | Khoan tạo lỗ |
| Thiết bị siêu âm thành hố khoan | Xác định độ sâu và độ thẳng đứng của hố khoan |
| Máy đào gầu ngoạm | Xúc đất lên xe vận chuyển, đục bê tông nền |
| Máy thổi rửa | Làm sạch mùn lắng ở đáy hố khoan |
| Máy phát điện, máy hàn, máy cắt uốn thép | Gia công, hàn nối lồng thép |
| Ống tremie 8"–10" và phễu | Thổi rửa đáy hố, đổ bê tông dưới dung dịch |
| Ống vách tạm | Giữ ổn định miệng hố khoan |
| Thép tấm, thép hình | Che chắn hố dung dịch và hố khoan, khung đỡ lồng thép |
| Bột polymer hoặc bentonite, soda | Pha dung dịch giữ thành vách |
| Cẩu bánh xích | Hạ ống vách, lồng thép và thiết bị nặng |
Trình tự thi công
| Bước | Nội dung | Kiểm soát |
|---|---|---|
| 1. Định vị, hạ ống vách | Xác định tọa độ tim cọc; hạ ống vách bằng cẩu, dùng máy đào ấn đến cao độ nền hiện hữu. | Tọa độ ống vách nghiệm thu bằng máy toàn đạc. |
| 2. Kiểm tra dung dịch | Kiểm tra dung dịch trước khi khoan và trước khi đổ bê tông. | Chỉ tiêu tham khảo cho polymer ở 21 °C: độ nhớt 32–50 s (phễu và ca đong), pH 8,5–11,5, tỷ trọng 1,0–1,1, hàm lượng cát dưới 2%. |
| 3. Khoan tạo lỗ | Tâm mũi khoan trùng tim ống vách; cân chỉnh bàn quay; giữ cần khoan thẳng đứng suốt quá trình khoan. | Độ thẳng đứng cần khoan bằng nivo; độ sâu, đường kính hố khoan. |
| 4. Hạ lồng thép | Hạ từng đoạn lồng, nối đúng chiều dài chồng và khoảng cách đai tại vị trí nối. Với công trình tầng hầm top-down, hạ và hàn kingpost vào lồng thép. | Chiều dài nối, con kê, cao độ đỉnh lồng; kingpost hàn neo vào lồng ở ba vị trí cách đều. |
| 5. Thổi rửa đáy hố | Thổi rửa ngay trước khi đổ bê tông. | Cao độ đáy hố sau thổi rửa đo bằng thước dây có quả dọi. |
| 6. Đổ bê tông, rút ống | Đổ liên tục theo bảng theo dõi cao độ bê tông và chiều sâu ống; cắt dần ống tremie; rút ống vách sau khi đổ xong. | Ống đổ luôn ngập trong bê tông tối thiểu 3 m để tránh phân tầng. |
Sự cố thường gặp và cách xử lý
| Sự cố | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Đường kính hố khoan không đạt | Khoan quá nhanh, mũi khoan không xoay hết vòng tại một mặt cắt | Nhiều vị trí thiếu thì khoan lại; ít vị trí thì tăng con kê bê tông, xoay và nâng hạ lồng để cạo thành vách |
| Sạt lở thành hố khoan | Dung dịch không đạt, chất tải nặng quanh hố, khoan quá nhanh | Kiểm soát chặt dung dịch; điều chỉnh tốc độ khoan theo địa chất; cấm xe, tải nặng quanh hố |
| Tắc ống khi mới bắt đầu đổ | Đầu ống cắm vào đất đáy hố | Rút toàn bộ ống, thông ống, lắp lại và thổi rửa lại trước khi đổ |
| Tắc ống trong khi đổ | Độ sụt không đạt, chờ bê tông quá lâu | Rút ống, khoan lại, hút bê tông đã đổ và đổ lại từ đầu; nếu bê tông đã đông cứng thì bỏ cọc và thay bằng cọc bổ sung theo chỉ định của thiết kế |
Nghiệm thu
- Biên bản từng cọc: tọa độ, cao độ, chiều sâu, kết quả kiểm tra dung dịch và hố khoan, nghiệm thu lồng thép, nhật ký đổ bê tông.
- Kiểm tra chất lượng cọc và thử tải theo chỉ định của thiết kế.
Tiêu chuẩn tham chiếu
Áp dụng phiên bản hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng.
- TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 9393:2012 Cọc – Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục