Đối tác tin cậy của Nhà đầu tư FDI tại Việt Nam

Nền móng & tầng hầm

Biện pháp thi công cọc khoan nhồi

Thiết bị, kiểm tra dung dịch, khoan tạo lỗ, hạ lồng thép, vệ sinh đáy và đổ bê tông cọc khoan nhồi, cùng các sự cố thường gặp và cách khắc phục.

  • World Steel Group
  • Đăng ngày
  • 4 phút đọc
Biện pháp thi công cọc khoan nhồi
Nội dung bài viết
  1. Thiết bị và vật tư
  2. Trình tự thi công
  3. Sự cố thường gặp và cách xử lý
  4. Nghiệm thu
  5. Tiêu chuẩn tham chiếu

Cọc khoan nhồi được dùng khi tải trọng lớn, lớp đất tốt nằm sâu hoặc khi không thể đóng, ép cọc vì ảnh hưởng đến công trình lân cận. Có hai nguyên lý chung cho mọi phương pháp: khoan có ống vách và khoan không dùng ống vách (khoan trong dung dịch, khoan tuần hoàn nghịch). Bài viết tóm tắt quy trình World Steel áp dụng cho móng cọc khoan nhồi của nhà máy và khối văn phòng.

Biện pháp thi công cọc khoan nhồi, ảnh 2

Thiết bị và vật tư

Thiết bị, vật tưCông dụng
Máy khoan tuần hoàn nghịch hoặc máy khoan gầuKhoan tạo lỗ
Thiết bị siêu âm thành hố khoanXác định độ sâu và độ thẳng đứng của hố khoan
Máy đào gầu ngoạmXúc đất lên xe vận chuyển, đục bê tông nền
Máy thổi rửaLàm sạch mùn lắng ở đáy hố khoan
Máy phát điện, máy hàn, máy cắt uốn thépGia công, hàn nối lồng thép
Ống tremie 8"–10" và phễuThổi rửa đáy hố, đổ bê tông dưới dung dịch
Ống vách tạmGiữ ổn định miệng hố khoan
Thép tấm, thép hìnhChe chắn hố dung dịch và hố khoan, khung đỡ lồng thép
Bột polymer hoặc bentonite, sodaPha dung dịch giữ thành vách
Cẩu bánh xíchHạ ống vách, lồng thép và thiết bị nặng

Trình tự thi công

BướcNội dungKiểm soát
1. Định vị, hạ ống váchXác định tọa độ tim cọc; hạ ống vách bằng cẩu, dùng máy đào ấn đến cao độ nền hiện hữu.Tọa độ ống vách nghiệm thu bằng máy toàn đạc.
2. Kiểm tra dung dịchKiểm tra dung dịch trước khi khoan và trước khi đổ bê tông.Chỉ tiêu tham khảo cho polymer ở 21 °C: độ nhớt 32–50 s (phễu và ca đong), pH 8,5–11,5, tỷ trọng 1,0–1,1, hàm lượng cát dưới 2%.
3. Khoan tạo lỗTâm mũi khoan trùng tim ống vách; cân chỉnh bàn quay; giữ cần khoan thẳng đứng suốt quá trình khoan.Độ thẳng đứng cần khoan bằng nivo; độ sâu, đường kính hố khoan.
4. Hạ lồng thépHạ từng đoạn lồng, nối đúng chiều dài chồng và khoảng cách đai tại vị trí nối. Với công trình tầng hầm top-down, hạ và hàn kingpost vào lồng thép.Chiều dài nối, con kê, cao độ đỉnh lồng; kingpost hàn neo vào lồng ở ba vị trí cách đều.
5. Thổi rửa đáy hốThổi rửa ngay trước khi đổ bê tông.Cao độ đáy hố sau thổi rửa đo bằng thước dây có quả dọi.
6. Đổ bê tông, rút ốngĐổ liên tục theo bảng theo dõi cao độ bê tông và chiều sâu ống; cắt dần ống tremie; rút ống vách sau khi đổ xong.Ống đổ luôn ngập trong bê tông tối thiểu 3 m để tránh phân tầng.

Sự cố thường gặp và cách xử lý

Sự cốNguyên nhânCách xử lý
Đường kính hố khoan không đạtKhoan quá nhanh, mũi khoan không xoay hết vòng tại một mặt cắtNhiều vị trí thiếu thì khoan lại; ít vị trí thì tăng con kê bê tông, xoay và nâng hạ lồng để cạo thành vách
Sạt lở thành hố khoanDung dịch không đạt, chất tải nặng quanh hố, khoan quá nhanhKiểm soát chặt dung dịch; điều chỉnh tốc độ khoan theo địa chất; cấm xe, tải nặng quanh hố
Tắc ống khi mới bắt đầu đổĐầu ống cắm vào đất đáy hốRút toàn bộ ống, thông ống, lắp lại và thổi rửa lại trước khi đổ
Tắc ống trong khi đổĐộ sụt không đạt, chờ bê tông quá lâuRút ống, khoan lại, hút bê tông đã đổ và đổ lại từ đầu; nếu bê tông đã đông cứng thì bỏ cọc và thay bằng cọc bổ sung theo chỉ định của thiết kế

Nghiệm thu

  • Biên bản từng cọc: tọa độ, cao độ, chiều sâu, kết quả kiểm tra dung dịch và hố khoan, nghiệm thu lồng thép, nhật ký đổ bê tông.
  • Kiểm tra chất lượng cọc và thử tải theo chỉ định của thiết kế.

Tiêu chuẩn tham chiếu

Áp dụng phiên bản hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng.

  • TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu
  • TCVN 9393:2012 Cọc – Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục

Thẻ

  • construction-method
  • bored-pile
  • foundation

Chia sẻ