Xây trát, láng nền & chống thấm
Biện pháp chống thấm sàn vệ sinh, mái và tầng hầm
Chọn vật liệu chống thấm theo vị trí, trình tự chín bước từ chuẩn bị bề mặt đến ngâm nước kiểm tra và lớp bảo vệ, cùng lưu ý cho mái và tầng hầm.

Nội dung bài viết
Các vị trí thường xuyên tiếp xúc nước như sàn vệ sinh, sê nô, mái bê tông, bể nước, bể ngầm, sàn và tường tầng hầm, móng máy đều phải chống thấm. World Steel chọn vật liệu theo từng vị trí và thi công theo trình tự thống nhất: chuẩn bị bề mặt, xử lý chi tiết, phủ chống thấm, ngâm nước kiểm tra và cán lớp bảo vệ.

Chọn vật liệu theo vị trí
| Loại | Vị trí phù hợp | Ưu, nhược điểm |
|---|---|---|
| Xi măng – polymer hai thành phần | Nhà vệ sinh, ban công, sê nô, mái diện tích nhỏ, bồn hoa, bể nước | Gốc xi măng nên hợp khu vực ẩm ướt; dễ rách theo vết nứt do nhiệt, dao động, lún nên không phù hợp sàn lớn ngoài trời, đặc biệt là sàn mái. |
| Xi măng tinh thể thẩm thấu | Sàn, tường tầng hầm, bể phốt, bể ngầm | Kết hợp với bê tông, chịu áp lực nước hai chiều, tự hàn vết nứt co ngót không dịch chuyển, thi công được trên bề mặt ẩm; không trám được vết nứt lớn hơn 0,5 mm. |
| Màng bitum (dán nguội hoặc khò nóng) | Mái bê tông, sàn mái diện tích lớn | Chịu biến dạng tốt hơn lớp gốc xi măng; cần lớp bảo vệ. |
Trình tự thi công
| Bước | Nội dung | Kiểm soát |
|---|---|---|
| 1. Nghiên cứu bản vẽ | Mặt bằng, chiều cao chống thấm, chủng loại vật tư; chi tiết đặc thù như khe co giãn, móng máy, vách hầm. | Mẫu vật tư được phê duyệt theo tiêu chí kỹ thuật. |
| 2. Chuẩn bị bề mặt | Đục bỏ gờ, bavia, vết dầu mỡ; cắt sắt biện pháp; bề mặt khô ráo. Mái phải có bệ bê tông chân tường cao hơn lớp hoàn thiện sàn tối thiểu 10 cm. | Kiểm tra cao độ sàn bê tông so với cao độ hoàn thiện, độ dốc về phễu thu. |
| 3. Ống M&E xuyên sàn | Kiểm tra đủ ống; chèn kín ống xuyên sàn bằng vữa không co ngót. | Nghiệm thu bàn giao mặt bằng với các đội M&E, cửa, lan can. |
| 4. Xử lý góc | Trám vữa làm tù góc tường và quanh cổ ống. | Không còn góc sắc. |
| 5. Lớp thứ nhất | Gốc xi măng: quét một lớp toàn diện tích, chân tường quét cao 300 mm hoặc theo thiết kế. Màng: quét lớp lót (primer), chờ se mặt rồi dán. | Khu tắm đứng chống thấm tường cao 1,2–2,1 m nếu thiết kế chưa có thì đề xuất với chủ đầu tư. |
| 6. Gia cố chi tiết | Gốc xi măng: dán lưới gia cố chân tường, miệng ống, phủ thêm hai lớp. Màng: trám bitum mastic quanh miệng ống. | Nghiệm thu cổ ống trước lớp tiếp theo. |
| 7. Lớp thứ hai | Gốc xi măng: quét lớp hai phủ toàn bộ lớp một. Màng: các tấm chồng mí tối thiểu 50 mm; màng nguội miết chặt, màng nóng khò đủ lửa để bitum chảy bám sàn. | Đủ ánh sáng để không sót, thông thoáng để an toàn. |
| 8. Ngâm nước | Sau 24 giờ từ khi xong lớp cuối, xả nước ngâm; sau 1 ngày kiểm tra mặt dưới. | Chú ý cổ ống, ống xuyên sàn. |
| 9. Lớp bảo vệ | Sau khi xả nước, rào chắn và cảnh báo khu vực cho đến khi cán vữa bảo vệ. | Không để các đội khác đi lại, đặt vật tư lên lớp chống thấm. |
Mái bê tông và tầng hầm
- Mái bê tông: quét chống thấm, ngâm nước kiểm tra, cán vữa bảo vệ; sau đó đặt tấm cách nhiệt, trải lưới thép, đổ lớp bê tông đá mạt dày 50 mm và lát gạch hoàn thiện (theo cấu tạo thiết kế). Mái phải được tạo dốc ngay khi đổ bê tông.
- Tầng hầm: chống thấm vách hầm, sau đó trát cột, dầm, vách, cán sàn và hoàn thiện. Đặc biệt chú ý vị trí tiếp giáp sàn hầm với tường vây.
Lỗi thường gặp
| Lỗi | Hậu quả | Cách phòng ngừa |
|---|---|---|
| Không chuẩn bị kỹ mặt bằng | Lớp chống thấm bong, thủng, tốn vật liệu, bị thấm | Nghiệm thu bề mặt, làm phẳng, cắt sắt biện pháp |
| Không kiểm tra cao độ sàn bê tông | Vướng lớp hoàn thiện, phải đục làm lại | Nghiệm thu cao độ trước khi chống thấm |
| Thi công khi sàn ẩm ướt | Không bám dính, bộp nền | Cách ly nguồn nước, dùng quạt hoặc khò để hong khô |
| Thiếu phối hợp với M&E, cửa, lan can | Phải làm lại khi công tác trước bị sót | Tuân thủ nghiệm thu và bàn giao mặt bằng |
| Không bảo vệ lớp chống thấm | Trầy xước, thủng, phải làm lại | Rào chắn, biển báo, cán vữa bảo vệ ngay |
| Không chống thấm tiếp giáp tường ngoài và kết cấu ở vùng mưa nhiều | Thấm qua khe nứt sau mưa kéo dài | Đề xuất với chủ đầu tư nếu thiết kế chưa có |
| Xử lý cổ ống sai kỹ thuật | Thấm quanh cổ ống | Nghiệm thu riêng chi tiết cổ ống; tạo dốc về phễu thu khi đổ sàn |
Tiêu chuẩn tham chiếu
Áp dụng phiên bản hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng.
- TCVN 9065:2012 Vật liệu chống thấm – Sơn nhũ tương bitum
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- Chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất vật liệu chống thấm được phê duyệt