Đối tác tin cậy của Nhà đầu tư FDI tại Việt Nam

Xây trát, láng nền & chống thấm

Biện pháp chống thấm sàn vệ sinh, mái và tầng hầm

Chọn vật liệu chống thấm theo vị trí, trình tự chín bước từ chuẩn bị bề mặt đến ngâm nước kiểm tra và lớp bảo vệ, cùng lưu ý cho mái và tầng hầm.

  • World Steel Group
  • Đăng ngày
  • 5 phút đọc
Biện pháp chống thấm sàn vệ sinh, mái và tầng hầm
Nội dung bài viết
  1. Chọn vật liệu theo vị trí
  2. Trình tự thi công
  3. Mái bê tông và tầng hầm
  4. Lỗi thường gặp
  5. Tiêu chuẩn tham chiếu

Các vị trí thường xuyên tiếp xúc nước như sàn vệ sinh, sê nô, mái bê tông, bể nước, bể ngầm, sàn và tường tầng hầm, móng máy đều phải chống thấm. World Steel chọn vật liệu theo từng vị trí và thi công theo trình tự thống nhất: chuẩn bị bề mặt, xử lý chi tiết, phủ chống thấm, ngâm nước kiểm tra và cán lớp bảo vệ.

Biện pháp chống thấm sàn vệ sinh, mái và tầng hầm, ảnh 2

Chọn vật liệu theo vị trí

LoạiVị trí phù hợpƯu, nhược điểm
Xi măng – polymer hai thành phầnNhà vệ sinh, ban công, sê nô, mái diện tích nhỏ, bồn hoa, bể nướcGốc xi măng nên hợp khu vực ẩm ướt; dễ rách theo vết nứt do nhiệt, dao động, lún nên không phù hợp sàn lớn ngoài trời, đặc biệt là sàn mái.
Xi măng tinh thể thẩm thấuSàn, tường tầng hầm, bể phốt, bể ngầmKết hợp với bê tông, chịu áp lực nước hai chiều, tự hàn vết nứt co ngót không dịch chuyển, thi công được trên bề mặt ẩm; không trám được vết nứt lớn hơn 0,5 mm.
Màng bitum (dán nguội hoặc khò nóng)Mái bê tông, sàn mái diện tích lớnChịu biến dạng tốt hơn lớp gốc xi măng; cần lớp bảo vệ.

Trình tự thi công

BướcNội dungKiểm soát
1. Nghiên cứu bản vẽMặt bằng, chiều cao chống thấm, chủng loại vật tư; chi tiết đặc thù như khe co giãn, móng máy, vách hầm.Mẫu vật tư được phê duyệt theo tiêu chí kỹ thuật.
2. Chuẩn bị bề mặtĐục bỏ gờ, bavia, vết dầu mỡ; cắt sắt biện pháp; bề mặt khô ráo. Mái phải có bệ bê tông chân tường cao hơn lớp hoàn thiện sàn tối thiểu 10 cm.Kiểm tra cao độ sàn bê tông so với cao độ hoàn thiện, độ dốc về phễu thu.
3. Ống M&E xuyên sànKiểm tra đủ ống; chèn kín ống xuyên sàn bằng vữa không co ngót.Nghiệm thu bàn giao mặt bằng với các đội M&E, cửa, lan can.
4. Xử lý gócTrám vữa làm tù góc tường và quanh cổ ống.Không còn góc sắc.
5. Lớp thứ nhấtGốc xi măng: quét một lớp toàn diện tích, chân tường quét cao 300 mm hoặc theo thiết kế. Màng: quét lớp lót (primer), chờ se mặt rồi dán.Khu tắm đứng chống thấm tường cao 1,2–2,1 m nếu thiết kế chưa có thì đề xuất với chủ đầu tư.
6. Gia cố chi tiếtGốc xi măng: dán lưới gia cố chân tường, miệng ống, phủ thêm hai lớp. Màng: trám bitum mastic quanh miệng ống.Nghiệm thu cổ ống trước lớp tiếp theo.
7. Lớp thứ haiGốc xi măng: quét lớp hai phủ toàn bộ lớp một. Màng: các tấm chồng mí tối thiểu 50 mm; màng nguội miết chặt, màng nóng khò đủ lửa để bitum chảy bám sàn.Đủ ánh sáng để không sót, thông thoáng để an toàn.
8. Ngâm nướcSau 24 giờ từ khi xong lớp cuối, xả nước ngâm; sau 1 ngày kiểm tra mặt dưới.Chú ý cổ ống, ống xuyên sàn.
9. Lớp bảo vệSau khi xả nước, rào chắn và cảnh báo khu vực cho đến khi cán vữa bảo vệ.Không để các đội khác đi lại, đặt vật tư lên lớp chống thấm.

Mái bê tông và tầng hầm

  • Mái bê tông: quét chống thấm, ngâm nước kiểm tra, cán vữa bảo vệ; sau đó đặt tấm cách nhiệt, trải lưới thép, đổ lớp bê tông đá mạt dày 50 mm và lát gạch hoàn thiện (theo cấu tạo thiết kế). Mái phải được tạo dốc ngay khi đổ bê tông.
  • Tầng hầm: chống thấm vách hầm, sau đó trát cột, dầm, vách, cán sàn và hoàn thiện. Đặc biệt chú ý vị trí tiếp giáp sàn hầm với tường vây.

Lỗi thường gặp

LỗiHậu quảCách phòng ngừa
Không chuẩn bị kỹ mặt bằngLớp chống thấm bong, thủng, tốn vật liệu, bị thấmNghiệm thu bề mặt, làm phẳng, cắt sắt biện pháp
Không kiểm tra cao độ sàn bê tôngVướng lớp hoàn thiện, phải đục làm lạiNghiệm thu cao độ trước khi chống thấm
Thi công khi sàn ẩm ướtKhông bám dính, bộp nềnCách ly nguồn nước, dùng quạt hoặc khò để hong khô
Thiếu phối hợp với M&E, cửa, lan canPhải làm lại khi công tác trước bị sótTuân thủ nghiệm thu và bàn giao mặt bằng
Không bảo vệ lớp chống thấmTrầy xước, thủng, phải làm lạiRào chắn, biển báo, cán vữa bảo vệ ngay
Không chống thấm tiếp giáp tường ngoài và kết cấu ở vùng mưa nhiềuThấm qua khe nứt sau mưa kéo dàiĐề xuất với chủ đầu tư nếu thiết kế chưa có
Xử lý cổ ống sai kỹ thuậtThấm quanh cổ ốngNghiệm thu riêng chi tiết cổ ống; tạo dốc về phễu thu khi đổ sàn

Tiêu chuẩn tham chiếu

Áp dụng phiên bản hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng.

  • TCVN 9065:2012 Vật liệu chống thấm – Sơn nhũ tương bitum
  • TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu
  • Chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất vật liệu chống thấm được phê duyệt

Thẻ

  • construction-method
  • waterproofing

Chia sẻ