Xây trát, láng nền & chống thấm
Biện pháp thi công trát tường
Đắp mốc, đóng lưới, tạo nhám, trát hai lớp, cán thước, xoa nhẵn và bảo dưỡng, cùng tiêu chí nghiệm thu và chín lỗi thường gặp.

Lớp trát quyết định độ phẳng của tường trước khi sơn hoặc ốp lát. World Steel thi công trát tường trong nhà theo trình tự đắp mốc, đóng lưới, tạo nhám, trát hai lớp, cán thước và xoa nhẵn, với điểm nghiệm thu của tư vấn giám sát ở bước đắp mốc và trước khi trát đại trà.

Chuẩn bị
- Bản vẽ thể hiện đầy đủ kích thước thông thủy từng phòng; cao độ trát thường bằng cao độ trần giả cộng 5 cm hoặc 10 cm (theo thiết kế); các vị trí đặc biệt như khe rèm, giật cốt, má cửa không trát phải có mặt cắt và ghi chú.
- Cấp phối vữa được thí nghiệm và chủ đầu tư chấp thuận; lập bảng tỷ lệ trộn theo đơn vị đong tại công trường (thùng 18–20 lít hoặc hộc 40×40×25 cm).
- Chỉ trát sau khi đã lắp xong ống luồn dây điện, hộp ổ cắm, công tắc, ống cấp thoát nước âm tường; miệng hộp và đầu ống nhô ra bằng chiều dày lớp trát.
- Vệ sinh bụi bẩn, đục tẩy bê tông phình; chèn kín lỗ hở lớn trước khi đắp mốc.
Trình tự thi công
| Bước | Nội dung | Kiểm soát |
|---|---|---|
| 1. Đắp mốc | Bật đường mực gửi quanh chân tường (thường cách chân tường 300 mm). Làm mốc ở trên và dưới bốn góc tường; tường có chỗ lồi không đục được thì lấy chỗ lồi làm mốc (dày khoảng 5 mm). Mốc trát theo hàng, cách nhau 1,5–2 m, hàng đầu cách sàn 10–15 cm; mốc nhẵn mặt, kích thước khoảng 5×5 cm. | Thả dọi, đặt thước kiểm tra mặt phẳng mốc; tại ô cửa, căng dây theo mặt khuôn cửa. |
| 2. Đóng lưới | Đóng lưới thép tại vị trí tiếp giáp tường gạch với cột, dầm, vách bê tông và tại các đường cắt đục cho M&E; lưới phủ mỗi bên không nhỏ hơn 5 cm, ô lưới không lớn hơn 3 cm (thường dùng lưới hàn ô 1×1 cm). | Nghiệm thu lưới trước khi trát. |
| 3. Tạo nhám bê tông | Vẩy nhám bằng vữa xi măng cát vàng tỷ lệ 1:1, hoặc quét một lớp hồ dầu mỏng và trát khi hồ se mặt; đục nhám ít dùng. | Làm song song với đắp mốc và đóng lưới. |
| 4. Tưới ẩm | Tưới ướt mặt tường để gạch không hút nước của vữa; gạch lỗ rỗng tưới 2–3 lần, mỗi lần cách khoảng 15 phút, đến khi gạch không còn màu tái. | Không tưới đủ thì vữa bám kém hoặc nứt từ mặt trong. |
| 5. Lên vữa | Lót ván hoặc bạt chân tường để hứng vữa. Trát lớp một vừa tầm thước cán; khi vữa se mặt thì trát tiếp lớp hai cho cả hai lớp bằng mặt mốc. Trát liên tục hết một mặt tường để tránh giáp mí. | Mỗi lớp không dày quá 8 mm; dày hơn phải trát nhiều lớp, tạo nhám giữa các lớp; trát trần dày 10–12 mm, dày hơn phải trát trên lưới thép. |
| 6. Cán thước | Khi vữa se mặt, dùng thước cán phẳng dựa trên các mốc; gạt chỗ lồi, rà lại một lần nữa. | Cán xong đoạn này mới chuyển đoạn khác. |
| 7. Xoa nhẵn | Xoa từ trên xuống; chỗ giáp mí thêm nước, chỗ ướt quá chờ ráo mặt mới xoa; không xoa ép để tránh rạn. | Kiểm tra góc vuông bằng thước ke. |
| 8. Bảo dưỡng | Sau khi trát 24 giờ phun ẩm, giữ tường ẩm ít nhất 3 ngày. Vữa dùng hết trong ngày; vệ sinh mặt bằng cuối ngày. | Không có vết rạn chân chim. |

Tiêu chí nghiệm thu
- Lớp vữa bám chắc, không bong bộp; gõ nhẹ để kiểm tra, chỗ bộp phải đập ra trát lại.
- Mặt trát phẳng, không vết rạn chân chim, vết vữa chảy, vết hằn dụng cụ, khuyết tật ở góc cạnh, gờ chân tường, chân cửa.
- Gờ cạnh thẳng, sắc nét; góc vuông kiểm tra bằng thước vuông; cạnh cửa sổ, cửa đi song song; mặt trên bệ cửa đúng độ dốc.
- Độ nghiêng của gờ mép nhỏ hơn 5 mm trên suốt chiều cao kết cấu.
- Sai lệch theo phương thẳng đứng của mặt tường với trần nhỏ hơn 10 mm trên suốt chiều dài và chiều rộng nhà.
- Độ không bằng phẳng: độ sâu vết lõm nhỏ hơn 3 mm. Kiểm tra bằng máy laser kết hợp thước nhôm.
Lỗi thường gặp
| Lỗi | Cách phòng ngừa |
|---|---|
| Không cắt thép râu, không đục bê tông phình trước khi trát | Nghiệm thu bề mặt trước khi đắp mốc |
| Không đóng lưới tại tiếp giáp bê tông và tường xây, tại điểm giao trát trong và ngoài | Lập danh mục vị trí đóng lưới trên bản vẽ |
| Vẩy nhám sơ sài | Vẩy đều kín mặt bê tông |
| Tường trắng mặt do gạch hút nước | Tưới ẩm đủ trước khi trát |
| Cao độ trát không đều, mép trên không cắt phẳng | Bật mực cao độ trát, cắt mép theo mực |
| Đáy lanh tô bong rộp do trát quá dày | Trát nhiều lớp, trên lưới thép khi dày |
| Tường bai chân do không cắt chân | Cắt chân tường thẳng trước khi vữa đông cứng |
| Nứt tại vị trí vá lỗ giáo | Vá bằng vữa đúng cấp phối, đóng lưới |
| Trát hộp ổ cắm, đường ống bằng hồ dầu | Trát bít bằng vữa cấp phối, không dùng hồ dầu |

Tiêu chuẩn tham chiếu
Áp dụng phiên bản hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng.
- TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu – Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
- TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 9202:2012 Xi măng xây trát