PCCC (1): thiết kế và thẩm định thiết kế PCCC cho nhà xưởng, nhà kho
Ngưỡng thẩm định theo Phụ lục III cho nhà sản xuất hạng A–E và nhà kho, ai thẩm định nội dung nào, thời hạn 06 ngày làm việc tại cơ quan Công an.

Nội dung bài viết
Đây là bài đầu tiên trong chuyên đề PCCC cho dự án nhà xưởng, nhà kho. Bài viết trả lời ba câu hỏi: công trình nào phải thẩm định thiết kế về PCCC, ai thẩm định nội dung nào, và trình tự với cơ quan Công an diễn ra thế nào. Căn cứ chính là Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15 và Luật Xây dựng 135/2025/QH15; văn bản hợp nhất số 58/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026), Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Nghị định 347/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/09/2026).
1. Thiết kế phải giải quyết 7 nhóm yêu cầu
Khoản 1 Điều 16 Luật PCCC và CNCH yêu cầu dự án, thiết kế công trình có giải pháp PCCC bảo đảm:
- a) khoảng cách phòng cháy, chữa cháy;
- b) đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
- c) giải pháp thoát nạn;
- d) bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan;
- đ) giải pháp chống khói;
- e) hệ thống điện phục vụ PCCC;
- g) phương tiện, hệ thống PCCC.
Về kỹ thuật, các yêu cầu này được cụ thể hóa chủ yếu trong QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình (ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD, hiệu lực 16/01/2023) và Sửa đổi 1:2023 (Thông tư 09/2023/TT-BXD, hiệu lực 01/12/2023); Bộ Xây dựng đã ban hành văn bản hợp nhất số 92/VBHN-BXD ngày 28/09/2026.
2. Công trình công nghiệp nào phải thẩm định thiết kế PCCC?
Danh mục tại Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP, được thay thế bởi Phụ lục III Nghị định 347/2026/NĐ-CP. Với dự án nhà máy, các mục thường gặp:
| Mục | Loại công trình | Ngưỡng thẩm định |
|---|---|---|
| 9.d | Công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất hạng nguy hiểm cháy nổ A, B | Khối tích từ 7.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² |
| 9.d | Nhà phục vụ sản xuất hạng nguy hiểm cháy C | Khối tích từ 15.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² |
| 9.d | Nhà phục vụ sản xuất hạng nguy hiểm cháy D, E | Khối tích từ 30.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000 m² |
| 10 | Nhà kho chứa hàng hóa hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C | Khối tích từ 15.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² |
| 9.b | Nhà máy điện; trạm biến áp | Trạm biến áp từ 110 kV |
| 7 | Tòa nhà văn phòng, trụ sở | Cao từ 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² |
| 11 | Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp | Mọi quy mô |
| 12 | Nhà để xe ô tô, xe máy dạng kín | Tổng diện tích sàn từ 2.000 m² |
Ghi chú quan trọng của Phụ lục III: tổng diện tích sàn xác định theo nhà có quy mô lớn nhất của dự án. Công trình không thuộc diện thẩm định nhưng dùng chung hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy với công trình thuộc diện thẩm định thì phải thẩm định phần hệ thống báo cháy, chữa cháy.

3. Ai thẩm định nội dung nào?
Điều 17 Luật PCCC và CNCH chia việc thẩm định theo nội dung (các điểm của khoản 1 Điều 16) và theo bước thiết kế:

| Chủ thể | Nội dung | Khi nào |
|---|---|---|
| Người quyết định đầu tư (chủ đầu tư dự án kinh doanh) | Điểm a–đ (khoảng cách, giao thông, thoát nạn, bậc chịu lửa, chống khói); toàn bộ khoản 1 Điều 16 với Báo cáo nghiên cứu khả thi không thuộc diện cơ quan chuyên môn thẩm định | Thẩm định dự án (điểm a khoản 1 Điều 17); kết quả theo Mẫu PC13 (Điều 8 Nghị định 105/2025/NĐ-CP) |
| Cơ quan chuyên môn về xây dựng | Điểm a–đ | Tích hợp khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, đối với dự án thuộc diện cơ quan chuyên môn thẩm định (điểm b khoản 1 Điều 17; Điều 6 Nghị định 105/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP) |
| Cơ quan Công an | Điểm e, g: hệ thống điện phục vụ PCCC; phương tiện, hệ thống PCCC | Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công (điểm d khoản 1 Điều 17) |
| Chủ đầu tư | Điểm a–đ của thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt (khi không thuộc diện cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế) | Thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi công (điểm đ khoản 1 Điều 17) |
4. Thẩm định tại cơ quan Công an
Công trình thuộc Phụ lục III phải thẩm định thiết kế về PCCC của cơ quan Công an, trừ công trình tạm, công trình thuộc dự án theo thủ tục đầu tư đặc biệt và công trình quốc phòng phục vụ quân sự (khoản 1 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Nội dung thẩm định (khoản 2 Điều 9):
- hệ thống báo cháy, thiết bị báo cháy độc lập;
- hệ thống chữa cháy, bình chữa cháy, phương tiện chữa cháy cơ giới;
- chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn, loa thông báo hướng dẫn thoát nạn;
- phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; mặt nạ lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly;
- hệ thống điện phục vụ PCCC: nguồn cấp cho hệ thống PCCC, hút khói, tăng áp chống khói, thang máy chữa cháy, màn, rèm, cửa ngăn cháy.
Thời hạn (khoản 6 Điều 9): không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không quá 10 ngày với công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A. Kết quả là văn bản thẩm định theo Mẫu PC12 (mẫu mới tại Nghị định 347/2026/NĐ-CP) kèm hồ sơ đóng dấu Mẫu PC14. Hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công; nộp trực tuyến được phản hồi tiếp nhận trong 08 giờ làm việc.
5. Khi nào phải thẩm định lại?
Phải thẩm định lại thiết kế tại cơ quan Công an khi điều chỉnh thiết kế hoặc cải tạo, thay đổi công năng làm (khoản 3 Điều 9):
- thay đổi nguyên lý báo cháy, nguyên lý chữa cháy, chất chữa cháy hoặc thông số kỹ thuật máy bơm chữa cháy;
- thay thế, trang bị bổ sung hệ thống báo cháy hoặc hệ thống chữa cháy.
Khi thẩm định điều chỉnh, cơ quan Công an chỉ xem xét phạm vi điều chỉnh, cải tạo.
6. Liên hệ với giấy phép xây dựng và khởi công
- Chỉ được thi công khi có văn bản thẩm định thiết kế về PCCC (khoản 3 Điều 17 Luật PCCC và CNCH).
- Công trình thuộc diện thẩm định PCCC phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về PCCC (khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng 2025), và cơ quan cấp giấy phép xây dựng đối chiếu bản vẽ xin phép với hồ sơ đã thẩm định PCCC (khoản 6 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP).
Danh mục hồ sơ chi tiết: xem PCCC (2): checklist hồ sơ thẩm định và nghiệm thu.
Căn cứ pháp lý
| Văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15 và Luật 135/2025/QH15 | — | 01/07/2025 | Văn bản hợp nhất 58/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 |
| Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | 15/05/2025 | 01/07/2025 | — |
| Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 105/2025/NĐ-CP và các nghị định liên quan | 08/09/2026 | 15/09/2026 | — |
| Phụ lục III Nghị định 347/2026/NĐ-CP: danh mục công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC | — | — | — |
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | 10/12/2025 | 01/07/2026 | Khoản 2, 3 Điều 43 hiệu lực 01/01/2026 |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng | 19/06/2026 | 01/07/2026 | — |
Tư vấn lộ trình pháp lý cho dự án của bạn
World Steel đồng hành cùng chủ đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, thiết kế, thẩm định PCCC đến thi công và nghiệm thu nhà xưởng. Để lại thông tin dự án (địa điểm, diện tích đất, diện tích sàn, tiến độ mong muốn), đội ngũ của chúng tôi sẽ liên hệ để rà soát lộ trình pháp lý phù hợp với dự án.
Lưu ý: Bài viết mang tính tham khảo, tổng hợp từ văn bản pháp luật có hiệu lực tại ngày cập nhật 25/10/2026, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng dự án cụ thể.