Checklist hồ sơ cấp giấy phép xây dựng mới cho nhà xưởng (Nghị định 217/2026)
Danh mục giấy tờ, bộ bản vẽ tối thiểu, giấy tờ đất trong khu công nghiệp và năm điểm cần rà soát trước khi nộp hồ sơ trực tuyến.

Nội dung bài viết
- Quy định chung về hồ sơ
- Checklist hồ sơ cấp giấy phép xây dựng mới (khoản 1 Điều 57)
- Bộ bản vẽ tối thiểu (điểm d khoản 1 Điều 57)
- Giấy tờ đất đai thường dùng cho nhà máy
- Hồ sơ theo giai đoạn và cho toàn bộ dự án
- Hồ sơ điều chỉnh và gia hạn
- Năm điểm cần rà soát trước khi nộp
- Căn cứ pháp lý
- Tư vấn lộ trình pháp lý cho dự án của bạn
Bài viết này là danh mục kiểm tra (checklist) hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới cho công trình không theo tuyến như nhà xưởng, nhà kho, nhà văn phòng trong dự án, theo Điều 55, 56 và 57 Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026). Tổng quan về miễn phép, thẩm quyền và thời hạn xem tại bài Giấy phép xây dựng từ 01/07/2026.
Quy định chung về hồ sơ
- Hồ sơ nộp trực tuyến toàn trình tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (khoản 1 Điều 56).
- Văn bản, giấy tờ, bản vẽ là bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý. Không phải nộp giấy tờ đất đai đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia (khoản 2 Điều 56).
- Bản vẽ phải tuân thủ quy cách hồ sơ thiết kế và có chữ ký số của tổ chức, cá nhân thiết kế (khoản 3 Điều 56, Điều 18).
- Kèm báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (nếu có) (khoản 4 Điều 56).

Checklist hồ sơ cấp giấy phép xây dựng mới (khoản 1 Điều 57)
| STT | Thành phần | Căn cứ | Kiểm tra |
|---|---|---|---|
| 1 | Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 217/2026/NĐ-CP | Điểm a | ☐ |
| 2 | Một trong các giấy tờ hợp pháp về đất đai theo Điều 55 | Điểm b | ☐ |
| 3 | Quyết định phê duyệt dự án | Điểm c | ☐ |
| 4 | Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu thuộc diện phải thẩm tra) | Điểm c | ☐ |
| 5 | Kết quả thủ tục về PCCC đối với hồ sơ thiết kế (nếu có yêu cầu), thường là văn bản thẩm định thiết kế về PCCC của cơ quan Công an kèm hồ sơ đóng dấu | Điểm c | ☐ |
| 6 | Kết quả thủ tục về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu), ví dụ quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM | Điểm c | ☐ |
| 7 | Văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh (nếu có yêu cầu) | Điểm c | ☐ |
| 8 | Bộ bản vẽ thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt (hoặc thiết kế bản vẽ thi công nếu dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), đã phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận | Điểm d | ☐ |
Bộ bản vẽ tối thiểu (điểm d khoản 1 Điều 57)
- Bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án.
- Mặt bằng định vị công trình trên lô đất.
- Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu.
- Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng.
- Các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính.
- Bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
Giấy tờ đất đai thường dùng cho nhà máy
Điều 55 liệt kê 16 nhóm giấy tờ hợp pháp về đất đai. Với nhà máy, thường gặp:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (khoản 1).
- Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo, khi chưa có giấy chứng nhận (khoản 6).
- Khi thuê lại đất trong khu công nghiệp hoặc thuê công trình: ngoài giấy tờ đất của bên cho thuê, phải bổ sung hợp đồng, thỏa thuận hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình (khoản 14).
Hồ sơ theo giai đoạn và cho toàn bộ dự án
Dự án lớn có thể đề nghị cấp giấy phép theo giai đoạn (Điều 58) hoặc cho nhiều công trình của dự án (Điều 59), với thành phần hồ sơ tương ứng từng giai đoạn hoặc từng công trình.
Hồ sơ điều chỉnh và gia hạn
| Thủ tục | Thành phần chính (Điều 63) |
|---|---|
| Điều chỉnh giấy phép | Đơn theo Mẫu số 02 Phụ lục II; giấy phép đã cấp kèm bản vẽ; bộ bản vẽ thiết kế điều chỉnh; báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (có nội dung về an toàn chịu lực, PCCC, môi trường); giấy tờ đất nếu thay đổi diện tích hoặc chức năng sử dụng đất |
| Gia hạn giấy phép | Đơn đề nghị gia hạn theo Mẫu số 02 Phụ lục II; tối đa 02 lần, mỗi lần 12 tháng |
Năm điểm cần rà soát trước khi nộp
- Đúng thứ tự thủ tục: công trình thuộc diện thẩm định PCCC cần có văn bản thẩm định thiết kế về PCCC trước khi nộp hồ sơ cấp phép, vì cơ quan cấp phép sẽ đối chiếu bản vẽ với hồ sơ đã thẩm định PCCC (khoản 6 Điều 54).
- Bản vẽ thống nhất: bản vẽ xin phép phải khớp với thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế đã thẩm định.
- Chữ ký số của đơn vị thiết kế trên toàn bộ bản vẽ điện tử.
- Hợp đồng thuê đất trong KCN thể hiện rõ lô đất, diện tích, thời hạn.
- Thời hạn bổ sung chỉ 02 ngày làm việc sau thông báo (điểm b khoản 2 Điều 54): chuẩn bị sẵn file gốc để phản hồi ngay.
Căn cứ pháp lý
| Văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | 10/12/2025 | 01/07/2026 | Khoản 2, 3 Điều 43 hiệu lực 01/01/2026 |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng | 19/06/2026 | 01/07/2026 | — |
| Phụ lục Nghị định 217/2026/NĐ-CP | — | — | Mẫu đơn, Phụ lục IV công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng |
Tư vấn lộ trình pháp lý cho dự án của bạn
World Steel đồng hành cùng chủ đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, thiết kế, thẩm định PCCC đến thi công và nghiệm thu nhà xưởng. Để lại thông tin dự án (địa điểm, diện tích đất, diện tích sàn, tiến độ mong muốn), đội ngũ của chúng tôi sẽ liên hệ để rà soát lộ trình pháp lý phù hợp với dự án.
Lưu ý: Bài viết mang tính tham khảo, tổng hợp từ văn bản pháp luật có hiệu lực tại ngày cập nhật 25/10/2026, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng dự án cụ thể.